* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "GIAMAYGIAT.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hệ thống lọc nước đầu nguồn: 0933242115

Hệ thống lọc nước công nghiệp 500l lọc sạch 99.9% cặn bẩn,vi khuẩn

Hệ thống RO 500 L/h có khả năng xử lý từ nước giếng khoan hay nước ngầm, giúp loại bỏ các hợp chất hữu cơ, loại bỏ mùi và màu trong nước. Đồng thời loại bỏ các kim loại như Fe, Mn, As. Sau khi loại bỏ các chất nhiễm bẩn có trong nước ngầm hay nước giếng khoan thì hệ thống cũng sẽ loại bỏ các ion Ca,  Mg gây nên nước cứng cho nguồn nước. Đảm bảo nước sử dụng trong sinh hoạt đáp ứng các chỉ tiêu về chất lượng nước theo quy chuẩn VN-BYT.

Hệ tiền lọc dàn máy lọc nước tinh khiết:

1 Thiết bị xử lý kim loại nặng :

ở đây dưới tác dụng của lớp vật liệu lọc cho phép loại bỏ các tạp chất, cặn lơ lửng đồng thời xử lý một phần hàm lượng sắt và Mn còn trong nước nguồn, nhờ tính năng đặc biệt của hạt Cozoset tạo vị cho nước. Sau đó được đưa vào cột lọc chứa than hoạt tính

2 Thiết bị xử lý Cacbon :

Tại đây xảy ra quá trình hấp thụ các chất độc có trong nước đồng thời loại bỏ màu, mùi, vị và các chất oxy hoá, các chất hữu cơ có trong nước là thiết bị tiền xử lý bảo vệ vật liệu cho các thiết bị nối tiếp phía sau.

3 Thiết bị làm mềm nước:

nước sau khi qua thiết bị xử lý than hoạt tính được đưa đến thiết bị xử lý mềm. Tại đây các thành phần làm cứng nước như Ca, Mg…được giữ lại đồng thời một số các cation khác cũng được giữ lại.
Vật liệu được xử lý sau một chu kỳ hoạt động sẽ bão hoà và được phục hồi lại trạng thái ban đầu bằng việc hoàn nguyên bởi van tự động.
Nước sau khi làm mềm độ cứng < 17mg/lít là cơ sở vận hành màng lọc thẩm thấu ngược (RO)

Dàn máy lọc nước tinh khiết và hệ thống RO 500 L/h:

1 Thiết bị lọc tinh :

Thiết bị lọc tinh với kích thước màng lọc cỡ 5 micron cho phép loại bỏ hoàn toàn các thành phần lơ lửng, cặn có kích thước lớn hơn làm.
Làm giảm độ đục do các cặn gây lên, giúp bảo vệ màng lọc thẩm thấu ngược Thiết bị thẩm thấu ngược :

Đây là thiết bị quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nước thành phẩm.
Tại đây dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu(được tạo ra bởi bơm cao áp) màng lọc thẩm thấu ngược loại bỏ các ion kim loại có trong nước đồng thời xử lý đến 90% các vi khuẩn có trong nước.
Làm cho nước có độ tinh khiết cao.

Chất lượng nước thành phẩm phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và chất lượng nước sau khi qua các thiết bị tiền xử lý trước RO.



» Màng lọc RO chỉ vận hành đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất khi nước đi qua màng lọc phải đảm bảo các yêu cầu sau :

» Nước có độ cứng càng nhỏ càng tốt(< 17mg/l)

» Không có các chất oxy hoá

» Có độ trong càng lớn càng tốt và hạn chế vi khuẩn có trên màng vì khi dừng máy với thời gian lớn chính các vi khuẩn này sẽ làm hỏng màng. Đó là cơ sở để chúng tôi lựa chọn các thiết bị tiền xử lý cho RO như trên. Nước sau khi qua RO được đưa vào bể chứa nước thành phẩm.

III: Diệt khuẩn tiệt trùng trong Hệ thống lọc nước tinh khiết 500 l/h gồm:

3.1  Xử lý tiệt trùng cấp :

Nước sau khi qua RO đảm bảo hoàn toàn về mặt lý hoá của nước được xử lý bằng OZONE.
Dưới tác dụng của OZONE cho phép loại bỏ hoàn toàn các vi khuẩn còn lại ở trong nước đảm bảo tiệt trùng tuyệt đối cho nước thành phẩm.
OZONE là công nghệ tiệt trùng an toàn và hiệu quả cao trong chế biến và xử lý cho thực phẩm và đồ uống.

3.2  Bể chứa nước thành phẩm :

Dùng để chứa nước qua RO và xử lý tiệt trùng cấp

3.3 Bơm cấp 3.2 :

Làm nhiệm vụ hút nước từ bể chứa thành phẩm đẩy qua hệ thống xử lý thanh trùng cấp 2.

3.4 Thiết bị xử lý thanh trùng cấp 2 :

được sử dụng bằng công nghệ tia UV cho phép xử lý các vi khuẩn trong nước mà không làm thay đổi chất lượng nước.

3.5 Thiết bị lọc xác khuẩn :

Nước sau khi được xử lý OZONE, UV các vi khuẩn chết, xác của chúng được kết dính với nhau tạo thà nh các màng lơ lửng có kích thước trong bể chứa nước thành phẩm. Do vậy trước khi đến điểm đóng thành phẩm được đưa qua thiết bị siêu lọc. Cho phép loại bỏ hoàn toàn các xác vi khuẩn này. Đảm bảo nước thành phẩm đạt chất lượng cao nhất.


Tất cả các quá trình trong Hệ thống lọc nước RO tinh khiết 500 L/h này đều diễn ra khép kín nên tránh được tất cả các chất bụi bẩn, vi khuẩn và các chất ô nhiễm từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào nguồn nước tinh khiết.
Tính năng,Ưu điểm vượt trội Hệ thống Dây chuyền lọc 500l/h .

Hệ thống lọc nước tinh khiết 500l/h hiện đại ưu việt:
áp dụng công nghệ lọc RO tiêu chuẩn của Mỹ áp dụng 1 tầng lọc, công suất 500 L/H
Các cấp lọc bao gồm: Cột lọc thô, lọc tinh, màng RO xúc rửa tự động hoặc bán tự động tăng tuổi thọ cho R.O.
Hệ thống hoạt động với mạch điều khiển thông minh, hiển thị trạng thái hoạt động và cảnh báo khi có sự cố.
Đồng hồ hiển thị độ điện dẫn hoặc tổng chất rắn hòa tan (TDS) của nước tinh khiết, màn hình LCD
Mạch ngắt điện tự động khi nước tinh khiết bồn chứa hoặc tự động đóng điện khi nước tinh khiết xuống thấp hơn mức qui định.
Mạch bảo vệ bơm khi nước đầu nguồn yếu hoặc không có nước.
Mạch bảo vệ toàn bộ hệ thống khi mất điện, suy giảm điện thế, nối tắt mạch điện, hoặc tăng áp,dừng điện đột ngột.

- Nếu dùng nước cứng để ăn uống liên tục trong thời gian dài, có thể dẫn đến 1 số bệnh lý cho cơ thể như: sỏi thận hoặc làm tắc những đường động mạch, tĩnh mạch gây nguy hiểm đến sức khỏe.



- Nếu dùng để pha chế thuốc sẽ gây ra tình trạng kết tủa, làm thay đổi thành phần của thuốc. Khi dùng nước để nấu ăn sẽ làm thức ăn khó chín.

- Khi giặt bằng nước cứng tốn xà phòng do Ca2+ làm kết tủa gốc axit trong xà phòng và làm xà phòng không lên bọt khiến áo quần khó được giặt sạch.

- Các thiết bị công nghiệp khi sử dụng nước cứng sẽ có tình trạng bề mặt bị bám cặn, thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thiết bị.

Như thế nào là nước sạch, nước an toàn với sức khoẻ

- Để đánh giá nước có sạch hay không, Bộ y tế đã đưa ra tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT. Trong đó có đến 109 chỉ tiêu nồng độ cho phép của các chất có trong nước như: Màu sắc, mùi vị, độ đục, độ pH, độ kiềm - độ cứng, tổng chất rắn hòa tan, các hàm lượng vô cơ và hữu cơ (nhôm, sắt, mangan, thạch tín, cadimi, crom, đồng, chì, kẽm, niken,...), mức nhiễm xạ, vi sinh vật (coliform, ecoli,...)...

- Nước sạch là nước có chỉ số đo dưới nồng độ các chất cho phép của Bộ y tế như đã được ban hành theo thông tư số 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

- Bút điện phân hoạt động với hai điện cực bằng nhôm, hai điện cực bằng sắt. Nếu sử dụng bút bằng điện lưới (220V xoay chiều) thì điện thế một chiều giữa cực nhôm và cực sắt là 220V. Khi điện phân nước, mỗi cặp điện cực nhúng vào một ly.

Khi dòng điện di chuyển giữa các điện cực, nó mang theo các ion kim loại ở trong nước và tạo ra các phản ứng hóa học với các điện cực nhôm và sắt, tạo nên các màu khác nhau. Dựa vào màu sắc này chúng ta có thể phát hiện một số ion kim loại và tạp chất có trong nước như:

+ Chỉ sủi bọt, không có kết tủa, không tạo vẩn: Nước tinh khiết

- Lấy nước tại bình áp, là nguồn nước sau khi đi qua màng lọc RO. Tiêu chuẩn của nước uống tại vị trí này là vào khoảng 20 ppm là an toàn với cơ thể.

- Lấy nước tại vòi nước tinh khiết. Nếu máy lọc nước nhà bạn có các cấp lọc bổ sung khoáng chất có lợi thì chỉ số TDS ở vị trí này sẽ có sự chênh lệch với lần kiểm tra trước. Nếu chỉ số TDS tại đây cao hơn thì bạn vẫn an tâm sử dụng nước uống, vì nước được bổ sung các ion có lợi.

Nước khử ion – Deionized Water hay còn gọi là nước DI là loại bỏ tất cả các khoáng chất và muối ion hóa (cả hữu cơ và vô cơ) khỏi dung dịch thông qua quá trình trao đổi ion. Bởi vì hầu hết các tạp chất nước là muối hòa tan, khử ion tạo ra một loại nước có độ tinh khiết cao thường tương tự như nước cất. So với chưng cất, khử ion nhanh hơn, ít tốn năng lượng hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Ngoài ra, đây là một quy trình theo yêu cầu cung cấp nước tinh khiết cao khi cần thiết – một tính năng quan trọng bởi vì nước ở mức độ cực kỳ tinh khiết xuống cấp nhanh chóng.

1. Ứng dụng trong quy trình y tế / phòng thí nghiệm
Các tiêu chuẩn về độ tinh khiết của nước DI được sử dụng làm cơ sở cho nước muối và các giải pháp khác được tiêm vào cơ thể trong các thủ tục y tế. Độ tinh khiết không có vi khuẩn và không khoáng chất của nó đảm bảo chất lượng và tính ổn định của dung dịch khi các thành phần khác được thêm vào nó. Nước DI cũng được sử dụng để làm sạch dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm và thực hiện nuôi cấy tế bào mô, phân tách máu và các quy trình thí nghiệm khác.

2. Ứng dụng trong nước dược phẩm / nước trung khử ion trong ngành công nghiệp dược phẩm được sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy, để tạo ra dung dịch nước, và để rửa các thùng chứa và thiết bị. Nó cũng được sử dụng làm nguyên liệu, thành phần và dung môi trong chế biến, pha chế và sản xuất. Ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực dược phẩm, dược phẩm trung tính, hoạt chất dược phẩm (API) và các sản phẩm trung gian, vật phẩm bổ sung và thuốc thử phân tích.

3. Ứng dụng trong sản xuất vi điện tử / bán dẫn
Trong sản xuất chất bán dẫn, tính chất của nước khử ion để hấp thụ khoáng chất, tăng cường chất tẩy rửa và sấy khô không có cặn giúp cho việc rửa và làm sạch tấm bán dẫn. Nó cũng được sử dụng trong khắc ướt, thử nghiệm vi khuẩn và nhiều quy trình khác trong toàn bộ cơ sở chế tạo.



4. Ứng dụng trong trong ngành ô tô
Nước khử ion thường được sử dụng để nạp pin axit chì, hệ thống làm mát và cho các ứng dụng khác. Khi được sử dụng như nước rửa sau khi rửa xe ô tô, cửa sổ và các ứng dụng tương tự, nước rửa không khử trùng được khử trùng mà không để lại các đốm gây ra bởi các chất hòa tan, loại bỏ các vết lau sau khi rửa.
5. Ứng dụng trong trong ngành mỹ phẩm
Nước khử ion thường được sử dụng như một thành phần để tăng độ tinh khiết, ổn định và hiệu quả trong nhiều sản phẩm chăm sóc tóc, chăm sóc da, chăm sóc cơ thể, chăm sóc em bé, chăm sóc mặt và trang điểm.
6. Ứng dụng trong nghiên cứu năng lượng
Nước khử ion được sử dụng làm chất điện môi cao áp trong nhiều ứng dụng năng lượng xung, do hằng số điện môi tương đối cao, dùng cho nghiên cứu năng lượng.
7. Ứng dụng trong chế biến thực phẩm và đồ uống
Nước khử ion được sử dụng làm thành phần của quá trình chế biến thực phẩm và đồ uống. Nó cung cấp sự ổn định, tinh khiết và vệ sinh.

Ứng dụng trong thiết bị xử lý nước nồi hơi
Nước khử ion được sử dụng để tiền xử lý nước cấp lò hơi để giảm quy mô và sử dụng năng lượng và để kiểm soát sự lắng đọng, ăn mòn trong hệ thống lò hơi. Như vậy, nước DI là một yếu tố thiết yếu trong tái chế nước lò hơi.

Nước DI thường được sản xuất theo cách cho nước chảy qua các bồn chứa hạt nhựa ion âm và ion dương, khi nước chảy ra sẽ không còn các ion âm và dương nào nữa.

Nước DI cũng có thể được tinh chế bằng quá trình bao gồm cả thẩm thấu ngược, lọc carbon, vi lọc, siêu lọc, quá trình oxy hóa cực tím, hoặc điện phân. Trong những thập kỷ gần đây, sự kết hợp của các quá trình trên đã đi vào sử dụng để sản xuất nước DI có độ tinh khiết cao. Tuy nhiên, đôi khi các chất gây ô nhiễm vẫn có thể còn tồn tại và được đo bằng phần tỷ (ppb) hoặc phần nghìn tỷ (ppt). Nước DI có nhiều công dụng, chủ yếu ứng dụng trong các phòng thí nghiệm khoa học và các ngành công nghiệp.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước DI

Hệ thống làm việc dựa trên nguyên lý trao đổi ion giúp loại bỏ tất cả các loại muối hòa tan trong nước, theo đó tổng chất rắn hòa tan (TDS) được loại bỏ từ nước thông qua quá trình trao đổi ion bằng cách sử dụng các hạt nhựa cation và anion điều khiển các ion trong nước. Các hạt nhựa giống như một nam châm điện, hạt cation sẽ thu hút các Ion dương (Ca + +, Mg + +, Na +, ...) và giải phóng Ion H+, hạt Anion sẽ hút các ion âm (HCO3-, Cl-, SO4-, ...) và giải phóng Ion H+. Các ion H+ và H+ sau đó kết hợp với nhau để tạo thành nước(H+ + OH- = H2O).


Hệ thống lọc nước đầu nguồn

Bộ thiết bị lọc nước đầu nguồn CTH 1252 hất thì phải sử dụng những vật tư tốt nhất nên Đại Dương Xanh là đơn vị đi đầu trong việc áp dụng những vật liệu tốt nhất cho khách hàng. Như vậy với hệ thống lọc nước đầu nguồn có thiết kế đơn giản, dễ vận hành, gòn gàng, đã cung cấp cho gia đình bạn một nguồn nước sạch, làm mềm nước, bảo vệ sức khỏe và các thiết bị sinh hoạt trong gia đình bạn. Giá hệ thống máy lọc nước công nghiệp phụ thuộc vào công suất, linh kiện tạo nên hệ thống. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà người tiêu dùng có thể lựa chọn cho mình máy lọc nước phù hợp với giá thành hợp lý nhất. Chất lượng nước sau khi lọc phụ thuộc vào tỷ lệ và thành phần các vật liệu lọc trong hệ thống lọc nước đầu nguồn. Do nguồn nước tại mỗi gia đình có các thành phần, tỷ lệ canxi, các hóa chất và sắt… khác nhau, vì vậy để cung cấp một hệ thống lọc nước đơn giản hiệu quả với tỷ lệ các vật liệu lọc hợp lý, Chúng tôi cần có mẫu nước đầu vào chưa qua xử lý của gia đình bạn để phân tích và tìm ra được giải pháp tối ưu.
Hệ thống lọc nước giếng khoan


-  Nước tầng giữa: Nước ở tầng này chậm giao lưu, ít chịu ảnh hưởng của khí hậu.
- Nước tầng dưới: Nước ở tầng này không chịu ảnh hưởng của nước mặt đất nên không chịu ảnh hưởng của khí hậu.

Đặc điểm thứ tư:

Thành phần của nước ngầm không những chịu ảnh hưởng về thành phần hóa học của tầng nham thạch chứa nó mà còn phụ thuộc vào tính chất vật lý của các tầng nham thạch đó. Ở các tầng sâu khác nhau, nham thạch có nhiệt độ và áp suất khác nhau nên chứa trong các tầng nham thách đó cũng có nhiệt độ và áp suất khác nhau.

Đặc điểm thứ năm:

Nước ngầm, nguồn nước giếng khoan ít chịu ảnh hưởng của sinh vật nhưng lại chịu ảnh hưởng nhiều của vi sinh vật. Ở các tầng sâu đó không có oxy, ánh sáng nên vi sinh vật yếm khí hoạt động mạnh, chi phối nhiều đến thành phần hóa học của nước ngầm. Vì vậy thành phần hóa học của nước ngầm (nước giếng khoan) chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật.

Tất cả 5 đặc điểm trên đã góp phần quyết định tính chất và thành phần của nước ngầm, nước giếng khoan. Qua đó cho thấy những đặc điểm cơ bản của thành phần hóa học của nước ngầm rất phức tạp. Nó chịu ảnh hưởng lớn từ các tính chất vật lý lẫn các thành phần hóa học của tầng đất, nham thạch chứa có nó. Trong nước ngầm, nguồn nước giếng khoan chứa tất cả các nguyên tố cấu tạo nên lớp vỏ trái đất, nhưng hàm lượng của các nguyên tố đó trong các tầng nước ngầm khác nhau là rất khác nhau.

Độ khoáng hóa của các loại nước ngầm cũng rất khác nhau.
Động thái thủy hóa của các lớp nước ngầm ở tầng sâu chưa được nghiên cứu nhiều. Thành phần hóa học của chúng thay đổi rất chậm, thường phải dựa theo niên đại của địa chất để dự đoán. Nước ngầm chỉ chiếm 30.1% trong 0.9% lượng nước trên trái đất nhưng nó lại đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của động thực vật và con người trên trái đất. Theo tự nhiên nước ngầm sẽ tạo thành các dòng chảy ra sông, hồ và chảy ra biển, tuy nhiên con người hiện nay đã thực hiện lấy nước ngầm theo cách nhân tạo theo hình thức đào giếng khơi, giếng khoan và ống khoan của các nhà máy nước. Đối với các hộ gia đình Việt Nam như hiện nay việc lấy nước ngầm thông qua đào giếng khơi và giếng khoan là phổ biến nhất. Nguồn nước giếng này rất quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt cho hàng ngày của người dân.
Thành phần chính của nguồn nước ngầm, nước giếng khoan
Thành phần đặc trưng của nước ngầm phụ thuộc vào thành phần hóa học của các tầng đất, nham thạch chứa nó, thành phần hóa học của nguồn nước mặt, khí hậu, thời tiết. Các loại đất, nham thạch của vỏ trái đất chia thành các tầng lớp khác nhau và có thành phần hóa học khác nhau. Tuy nhiên tất cả đều có những thành phần đặc trưng sau:

Độ cứng của nước:

Là đại lượng biểu thị cho hàm lượng các muối của canxi và magie có trong nước. Có thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu